Hướng dẫn thủ tục hành chính -> Tổ chức cán bộ Hướng dẫn thủ tục hành chính -> Tổ chức cán bộ

Takaisin
Cấp Giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Khi có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

* Đối với người bị thương từ 01/01/1995 trở về sau theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 28/CP và hướng dẫn tại mục I, Phần B Thông tư liên tịch số 16/1998/TTLT, hồ sơ gồm có:

a) Đơn của CBCS.

b) Giấy tờ căn cứ cấp Giấy chứng nhận bị thương quy định tại Điều 12, Thông tư số 61/2013/TT-BCA, ngày ngày 20/11/2013 của Bộ Công an quy định chi tiết về thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong CAND.

c) Giấy chứng nhận bị thương (mẫu TB1).

d) Biên bản giám định thương tật của Hội đồng Giám định y khoa (mẫu TB2).

e) Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương.

i) Biên bản giám định thương tật của hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền (mẫu TB2).

đ) Văn bản nêu chi tiết về trường hợp bị thương của CBCS và Công văn đề nghị của cấp có thẩm quyền.

x

 

 

* Đối với trường hợp người bị thương từ 31/12/1994 trở về trước theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 28/CP và hướng dẫn tại mục I, Phần B Thông tư liên tịch số 16/1998/TTLT, hồ sơ gồm có:

a) Bản khai cá nhân theo mẫu (mẫu TB).

b) Các giấy tờ chứng nhận bị thương theo quy định tại Khoản 3, Điều 12, Thông tư số 61/2013/TT-BCA, ngày ngày 20/11/2013 của Bộ Công an quy định chi tiết về thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong CAND.

b) Các xác nhận, xác minh khác về quá trình tham gia cách mạng bị thương.

c) Các Quyết định, hồ sơ về chế độ người có công đã được hưởng như: Quyết định 290/2005/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 40).

d) Có vết thương thực thể và kết quả, kết luận chụp X-Quang của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên.

e) Quyết định xuất ngũ hoặc nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp đã chuyển ra ngoài lực lượng Công an.

x

 

 

Các tài liệu khác (nếu có).

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

04 bộ.

5.4

Thời gian xử lý

 

Phòng Tổ chức cán bộ thẩm định trong thời hạn 15 ngày làm việc, gửi về Cục Chính sách xem xét, giải quyết. Khi có kết quả sẽ thông báo sau.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Đội Chính sách và bảo hiểm – Phòng Tổ chức cán bộ.

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại bộ phận TN&TKQ.

* Đối với người bị thương từ 01/01/1995 trở về sau:

a) CBCS gửi hồ sơ tại đơn vị mình đang công tác.

b) Đơn vị tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thành hồ sơ đề nghị gửi về Phòng Tổ chức cán bộ.

* Đối với người bị thương từ 31/12/1994 trở về trước:

a) Cá nhân gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (UBND xã).

b) UBND xã:

 - Có văn bản gửi Hội Cựu chiến binh (HCCB), Hội Người cao tuổi xã (HNCT).

- Căn cứ ý kiến của HCCB, HNCT cấp xã, Chủ tịch UBND xã cho niêm yết công khai danh sách đề nghị xác nhận thương binh tại xã và nơi đối tượng cư trú ít nhất 15 ngày. Nếu nhân dân không có ý kiến gì thì lập biên bản về việc niêm yết danh sách (tại UBND xã và nơi đối tượng cư trú).

- UBND xã tổng hợp hồ sơ trên, thành lập Hội đồng xác nhận người có công ở xã để họp xét duyệt, lập biên bản theo mẫu (mẫu BB-TB) và hồ sơ về Công an cấp huyện.

c) Công an cấp huyện tiến hành xét hồ sơ UBND xã gửi đến, nếu đủ điều kiện thì ra văn bản đề nghị xác nhận thương binh gửi về Công an tỉnh.

Tổ chức/cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15 ngày

 

 

 

 

 

 

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

 

B2

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, viết Giấy biên nhận, tiếp nhận hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn đơn vị bổ sung đầy đủ hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo bước 1;

c) Đối với hồ sơ đã tiếp nhận, Phòng Tổ chức cán bộ kiểm tra, thẩm định trình lãnh đạo Công an tỉnh xem xét, đề nghị Cục Chính sách thẩm định, xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết.

* Lưu ý: Đối với trường hợp người bị thương từ 31-12- 1994 trở về trước, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng tổ chức cán bộ tiến hành lập phiếu theo Mẫu XM; biên bản kiểm tra vết thương theo Mẫu XN; cấp Giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu 6-TB1.

Đội Chính sách và bảo hiểm - Phòng Tổ chức cán bộ

Giấy biên nhận hồ sơ

B3

Thẩm định hồ sơ:

- Thẩm định tính chuyên môn

- Thẩm định tính pháp lý

      + Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho đơn vị biết (bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp) để bổ sung hoàn thiện hồ sơ (nêu rõ lý do).

   + Trường hợp, hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước nghiệp vụ tiếp theo

Phòng chuyên môn - Cục Chính sách

 

Đề nghị của Công an tỉnh kèm hồ sơ

 

B4

Trình lãnh đạo Cục Chính sách duyệt

Lãnh đạo Cục Chính sách

 

 

B5

Sau khi Giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật, Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật, Quyết định trợ cấp thương tật 01 lần đã được lãnh đạo Cục Chính sách duyệt, bộ phận chuyên môn đóng dấu và chuyển về Công an tỉnh.

Cục Chính sách

Giấy chứng nhận,

Quyết định hành chính

B6

Công an tỉnh tiếp nhận Quyết định và Giấy chứng nhận thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, trợ cấp thương tật 01 lần vào sổ và trả kết quả giải quyết.

Đội Chính sách, bảo hiểm -

Phòng Tổ chức cán bộ

02 ngày

Sổ theo dõi TN&TKQ

B7

Lưu hồ sơ theo dõi.

5.8

Cơ sở pháp lý

 

a) Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

c) Thông tư số 61/2013/TT-BCA ngày 20/11/2013 của Bộ Công an quy định chi tiết về thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong Công an nhân dân;

d) Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác nhận liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ;

e) Quyết định số 5932/QĐ-BCA-V19, ngày 21-10-2015 của Bộ Công an về việc công bố Thủ tục hành chính thực hiện trong nội bộ lực lượng Công an nhân dân.

             

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1.  

Giấy biên nhận hồ sơ

  1.  

Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  1.  

Các văn bản khác (nếu có) theo văn bản pháp quy hiện hành

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ được lưu thành bộ, gồm các loại sau:

TT

Tên hồ sơ cần lưu

  1.  

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

  1.  

Giấy biên nhận hồ sơ

  1.  

Kết quả giải quyết

  1.  

Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả

  1.  

Các văn bản khác (nếu có) theo văn bản pháp quy hiện hành

Hồ sơ được lưu tại phòng ban/cơ quan chuyên môn và lưu trữ theo quy định hiện hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu TB1

 

……………………..

CA ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

 

 
 
 

 

 

 

Số……/GCN-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ THƯƠNG

 

Đồng chí......................................................................................................

Sinh ngày ... tháng ... năm ... ….……Nam/Nữ:……….…...........................

Nguyên quán:………………………….…… ………………………….…....

Trú quán………………………………..……………………………..…

Vào Công an nhân dân ngày ... tháng ... năm .............................................

Cấp bậc, chức vụ khi bị thương:……………………………… ………..…..

Đơn vị khi bị thương: ………………………………………….…………....

Bị thương ngày ... tháng ... năm ... …………………...................................

Nơi bị thương:…...……………………… …………………………..……....

Trường hợp bị thương:…………………………………… ………….……..

Các vết thương thực thể:……………………………………………….….....

Sau khi bị thương được điều trị tại……………………………………………       

Ra viện ngày ... tháng ... năm ... .................................................................

 

 

Nơi nhận:

-…;

- Lưu…

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CÔNG AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

(Chữ ký, dấu)

 

 

 

 

Họ và tên

 

 

 

Mẫu TB2

 

.........................

HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH

Y KHOA…

Số........../BBGĐ-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

 

BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT

 

Hội đồng Giám định Y khoa:……………………………………………

Họp ngày...............tháng............. năm......…. tại …………………………...........

để giám định thương tật đối với:

Đồng chí:…………………………………………………………………

Sinh ngày ... tháng ... năm ... …….……Nam/Nữ:………………………

Nguyên quán:……………………………………………………………

Trú quán:…………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………..… cấp bậc:…………………………

Cơ quan, đơn vị:…………………………………………………………

Bị thương ngày … tháng … năm ….

Theo Giấy chứng nhận bị thương số ……………ngày … tháng … năm

của…………………………………

Theo giấy giới thiệu số ……. ngày … tháng … năm … của…………………       

Tình trạng thương tật theo Giấy chứng nhận bị thương:…………………

………………………………………………………………………………..

Kết quả khám hiện tại:

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

         KẾT LUẬN:

 Theo tiêu chuẩn thương tật ban hành tại Thông tư ……….. ngày ... tháng ... . năm ….. của ……………………………............................................................................

Đồng chí................... bị suy giảm khả năng lao động do thương tật là........%

(Bằng chữ..................................................................%.) vĩnh viễn/tạm thời (*)……………………………./.

 

Uỷ viên

Uỷ viên thường trực

Chủ tịch Hội đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Ghi rõ vĩnh viễn hoặc tạm thời

 

 

 


Các tin liên quan Ngày đăng
Cấp bằng Tổ quốc ghi công 02/01/2019
Trang 1/1
  • Trang đầu
  • Trang trước
  • 1
  • Trang sau
  • Trang cuối
Cổng thông tin điện tử Công an tỉnh Sóc Trăng
Chịu trách nhiệm nội dung: Đại tá Phạm Quốc Việt - Phó Giám đốc Công an tỉnh
Địa chỉ: 18 Hùng Vương - Phường 6 - TP Sóc Trăng.
Tel: 0693751100, Email: congantinhsoctrang@gmail.com
@ Ghi rõ nguồn "Cổng thông tin Công an tỉnh Sóc Trăng" khi phát hành lại thông tin từ website này